Xây mộ chuẩn phong thủy theo thước Lỗ Ban Âm Trạch

Nội dung chính

    Trong gần 40 năm làm nghề đá mỹ nghệ và thi công lăng mộ, có một thực tế mà bất cứ người làm nghề lâu năm nào cũng nhận ra: không phải cứ mộ xây đẹp, đá tốt, chi phí cao là phong thủy tốt có những khu lăng mộ đầu tư hàng trăm triệu, sử dụng đá nguyên khối cao cấp chạm khắc tinh xảo. Nhưng sau vài năm gia đình vẫn lục đục, con cháu làm ăn không thuận thậm chí liên tục gặp biến cố. Ngược lại, có những ngôi mộ xây rất đơn giản không cầu kỳ hình thức nhưng gia đạo ổn định, con cháu phát triển. Sự khác biệt không nằm ở vật liệu mà nằm ở âm trạch – tức phong thủy mộ phần.


    Âm trạch mộ phần là gì?

    Âm trạch là hệ thống nguyên lý phong thủy áp dụng cho mộ phần, nơi an táng, không gian của người đã khuất. Khác với dương trạch (nhà ở người sống), âm trạch không phục vụ sinh hoạt, mà liên quan đến dòng khí tự nhiên, trường năng lượng địa hình, sự ổn định lâu dài. Người xưa có câu: “Sống cái nhà – thác cái mồ”. Điều này không mang tính mê tín, mà phản ánh một tư duy rất thực tế: Nhà ảnh hưởng ngắn hạn, Mộ phần ảnh hưởng dài hạn


    Thước Lỗ Ban tra cứu kích thước Mộ phần

    Thước Lỗ Ban là loại thước sử dụng đo đạc trong xây dựng nhà cửa (Dương Trạch) và mộ phần (Âm Trạch), trên thước Lỗ Ban có chia kích thước địa lý thông thường và tương ứng với các khoảng sẽ là các cung tốt hoặc xấu, giúp người sử dụng lựa chọn được kích thước thuộc số đẹp, đồng thời tránh các kích thước rơi vào cung xấu.

    thuoc-lo-ban-dung-trong-mo-phan-am-trach

     Khi tra cứu kích thước mộ phần, âm trạch bạn lưu ý sử dụng thước 38.8cm tránh nhầm lẫn sang tra cứu các thước Lỗ Ban khác.

     

    Thước Lỗ Ban 38.8cm – Dùng trong tra cứu kích thước Âm trạch


    Có 3 loại thước Lỗ Ban phổ biến nhất là thước 52cm, 42,9cm, 38,8cm. Khi tra cứu kích thước mộ phần, âm trạch bạn lưu ý sử dụng thước 38.8cm, tránh vội vàng không tìm hiểu kỹ dẫn đến nhầm lẫn với các loại thước khác. Ngoài việc tra cứu kích thước cho mộ phần, bạn có thể linh hoạt tính toán kích thước cho các hạng mục âm trạch khác nhằm phù hợp với điều kiện thực tế.
    Thước 38,8cm hay 39cm dùng để đo kích thước âm trạch: Mồ phần, tiểu, quách, ban thờ,…. Chiều dài chính xác của thước là 390mm, được chia làm 10 cung lớn thứ tự từ trái sang phải là: Đinh – Hại – Vượng – Khổ – Nghĩa – Quan – Tử – Hưng – Thất – Tài. Mỗi cung lớn dài 39mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm.
     
    Nhìn vào chiếc thước Lỗ Ban bạn sẽ thấy những chỉ số đỏ và đen, chỉ số đỏ chính là những kích thước tốt, gia chủ nên chọn ngoài ra tùy vào tâm nguyện mong muốn cụ thể, chủ nhà tìm cho mình một cung phù hợp để lựa chọn. Ngược lại những kích thước rơi vào các cung màu đen thì nên tránh. Tuy nhiên trong một số trường hợp  bạn muốn xây mộ đôi cho ông bà, cha mẹ thì nên tham khảo ý kiến của các thầy phong thủy để sử dụng chiếc thước này được đúng cách, hiệu quả.

    2. Kích thước xây mộ chuẩn phong thủy

    Xay-mo-da-chuan-phong-thuy
    Mẫu Mộ tổ xây dựng theo kích thước chuẩn phong thủy

    Với việc lựa chọn kích thước mộ, chúng ta phân biệt một số loại mộ khác nhau như sau :

    a, Kích thước mộ chôn lần đầu dùng để bốc, cải táng sau này:

    – Kích thước của huyệt mộ này quan trọng là lớn hơn kích thước quan tài mỗi chiều khoảng 20 - 25 cm, đủ để ta đặt hạ quan tài xuống và dễ dàng hơn cho việc bốc mộ sau này.

    b, Kích thước mộ địa táng (chôn không bốc mộ)

    – Huyệt mộ này cũng phải lớn hơn kích thước quan tài mỗi chiều khoảng 10 cm để hạ xuống dễ dàng. Chiều sâu huyệt mộ khoảng 2m tùy từng địa thế đất, bốn mặt xây tường gạch khoảng 10 cm.
    Mau-mo-da-an-tang
    Mẫu mộ an táng, mộ đá đẹp thiết kế dạng đế giật cấp

    c, Kích thước mộ cải táng hoặc mộ hỏa táng:

    – Loại mộ này sẽ có nhiều sự lựa chọn nhất về kích cỡ như các kích thước phần âm của ngôi mộ, cũng như kích thước tiểu quách sử dụng.
    – Thông thường kích thước tiểu quách hay sử dụng khoảng 40 cm × 75 cm dùng cho mộ cải táng, tuy nhiên có rất nhiều loại kích thước khác nhau để các bạn có thể tham khảo lựa chọn. Các bạn có thể đào huyệt mộ dựa vào diện tích đất của gia đình để đặt quách tiểu.
    – Một ví dụ cụ thể như sau, các bạn đào huyệt mộ kích thước phủ bì là 81 x 127 cm trong đó phần tường gạch 10 cm. Đây là những kích thước số đẹp trong thước Lỗ Ban xây mộ huyệt. Phần mộ nổi phía trên, bạn nên chọn loại mộ có kích thước phủ bì đế 81 x 127 cm hoặc loại 89 x 133 cm là vừa.
    – Mộ hỏa táng thì bình tro cốt hoặc quách tiểu hỏa táng thường rất nhỏ, nên kích thước mộ cũng thường nhỏ, đây là loại hình rất được quan tâm ngày nay do tiết kiệm được diện tích đất và giảm chi phí làm mộ đá.


    3. Một số Kích thước xây mộ chuẩn phong thủy theo thước Lỗ Ban:


    Dưới đây là một vài loại kích cỡ lăng mộ đá phổ biến được dùng trong xây dựng mộ phần (có thể áp dụng dùng cho các loại mộ xây xi măng, mộ ốp đá hay ốp gạch…):
    – Mộ có kích thước 69 x 107 cm.
    – Mộ có kích thước  81 x 127 cm.
    – Mộ có kích thước  89 x 133 cm.
    – Mộ có  kích thước  89 x 147 cm.
    – Mộ có kích thước 107 x 167 cm.
    – Mộ có  kích thước  107 x 173 cm.
    – Mộ có kích thước 107 x 195 cm.
    – Mộ có kích thước 127 x 217 cm.
    – Mộ có kích thước  127 x 232 cm.
    Một ngôi mộ đẹp là trước tiên phải là ngôi mộ có kích thước chuẩn phong thủy. Nếu thi công được chuẩn kích thước theo thước Lỗ Ban giúp linh hồn người đã khuất được siêu thoát, hình thành vận khí tốt, đem lại phúc phần cho con cháu.


    mau-mo-da-phong-thuy

    Ví dụ: Lắp đặt mộ đá có kích thước Phần phủ bì là 107 x 167, còn phần lọt lòng là 61 x 117, tất cả các số đều rơi vào số đỏ thước Lỗ Ban.


    5 nguyên lý cốt lõi của âm trạch chuẩn phong thủy

    1. Lai long – Rồng đến phải có thế, phát mạch từ xa

    Trong phong thủy âm trạch, long mạch là dòng chảy năng lượng ngầm của đất – tương tự như mạch máu trong cơ thể. Một khu đất tốt phải có nguồn mạch xuất phát từ xa (lai long),thế núi uốn lượn liên tục, không đứt đoạn, địa hình chuyển động mềm mại như: Sóng nước, Ngựa phi, Rồng bay hạ thế. Nguyên lý cốt lõiNúi xa tạo “thế” – núi gần tạo “hình”. Thế quyết định quy mô sinh khí, Hình quyết định vị trí huyệt
    Nếu “lai long” lớn: Khí mạnh (toàn khí), Đất cao ráo, Nước sâu – tụ, Cây cối sinh trưởng tốt. Đây là dấu hiệu của đất phát phúc
    Ngược lại: Núi rời rạc, Địa hình đứt gãy, Không có dòng dẫn khí → Đất yếu, không nên đặt mộ


    2. Hộ sa – Lớp lớp che chắn tạo thế vững

    Một long mạch tốt không bao giờ “đơn độc”. Phong thủy gọi các lớp núi bao quanh là: Hộ sa, Sa sơn bảo vệ. Đặc điểm của thế đất tốt: Có nhiều lớp núi bao quanh tạo cảm giác ôm – che – giữ khí không bị gió thổi trực diện.
    Nguyên lý: Ít che chắn → khí tán, Nhiều lớp bảo vệ → khí tụ. Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng trong thực tế, vì Gió mạnh = tán khí, Không tụ khí = không có sinh khí
    Một huyệt tốt luôn có cảm giác kín nhưng không bí, thoáng nhưng không tán


    3. Tứ cục – Phân loại long mạch theo ngũ hành

    Phong thủy âm trạch liên kết chặt chẽ với ngũ hành và 24 sơn hướng. Các hướng chính tạo thành Tứ cục:
    - Đông → Mộc long
    - Nam → Hỏa long
    - Tây → Kim long
    - Bắc → Thủy long

    Mỗi long mạch lại chia thành: Âm long, Dương long. Nguyên lý vận hành: Âm → khởi đầu, Dương → cực thịnh
    Ứng dụng thực tế: Không chọn hướng theo tuổi mà chọn hướng theo thế đất + dòng khí
    Ví dụ: Đất mang tính Thủy → cần hướng tương sinh, Đất thuộc Kim → cần thế tụ khí kín → Đây là cách đồng bộ âm dương – ngũ hành – địa thế


    4. Huyệt vị – Điểm kết tụ sinh khí (quan trọng nhất)

    Nếu long mạch là dòng chảy, thì huyệt chính là nơi “khí dừng lại”. Phong thủy gọi: “Huyệt tám thước” – diện tích rất nhỏ nhưng quyết định toàn bộ cát – hung. Đặc điểm của huyệt tốt: Có sinh khí hội tụ, đất chắc nhưng không cứng, không bị xói mòn, sụt lún Câu cổ: “Tìm long dễ, định huyệt khó”


    Các dạng huyệt phổ biến:

    1. Oa huyệt (huyệt lõm): Hình như tổ chim thường nằm ở vùng núi cao giữ khí tốt

    2. Kiềm huyệt (huyệt kìm): Hai bên ôm vào như gọng kìm tạo thế khóa khí

    3. Nhũ huyệt (huyệt nổi mềm): Có phần nhô nhẹ ở giữa khí tụ nhưng không cứng

    4. Đột huyệt (huyệt nổi cao): Dạng gò nổi giống nồi úp thường gặp ở đồng bằng
    Việc xác định sai huyệt: Dẫn đến “chôn nhầm đất chết”, Không có sinh khí → Đây là lý do người xưa luôn mời thầy địa lý


    5. Sơn thủy – Núi bao nước vòng, tạo thế tụ khí hoàn chỉnh

    Một âm trạch lý tưởng không chỉ có núi, mà còn phải có nước. Nguyên tắc vàng: “Sơn quản nhân đinh – Thủy quản tài”

    Một khu đất tốt cần:

    1. Núi bao quanh (sơn)" Tạo thế bảo vệ, Giữ khí không tán
    2. Nước uốn lượn (thủy): Mang sinh khí, Tạo dòng lưu thông
    3. Minh đường rộng: Khoảng trống phía trước huyệt, Giúp khí tụ và lan tỏa


    Các yếu tố cấu thành chuẩn phong thủy:

    - Thanh Long (bên trái): cao, mềm mại
    - Bạch Hổ (bên phải): thấp hơn, ổn định
    - Án sơn (trước gần): chắn nhẹ
    - Triều sơn (trước xa): tạo thế hướng về

    Âm trạch không phải là tín ngưỡng mơ hồ, mà là một hệ thống nguyên lý logic, có thể quan sát – phân tích – kiểm chứng. Hiểu đúng giúp bạn tránh sai lầm tốn kém đảm bảo sự an tâm tâm linh gìn giữ giá trị truyền thống đúng cách. Và quan trọng nhất: Không phải cứ “đất đẹp” là đất tốt – mà phải là đất tụ khí đúng cách.

    Qua những thông tin chia sẻ trên, Đá mỹ nghệ Phan Vinh hy vọng bạn đọc sẽ có thêm thông tin để lựa chọn số đo kích thước của phần mộ trong gia đình hay dòng họ phù hợp nhất.
    Nếu như quý khách hàng có nhu cầu làm mộ đá và cần tư vấn về kích thước các hạng mục của toàn thể khu lăng mộ đá hãy liên hệ với chúng tôi: 0904 169 128 (Nghệ nhân: Phan Vinh) để được tư vấn thêm về các vấn đề phong thủy mộ phần.